cách xem vảy gà đá cựa sat

Giới thiệu về CLB

Sheffield United được thành lập vào năm 1889 là một nhánh của CLB cricket Sheffield United và có biệt danh là The Blades do có lịch sử sản xuất thép. Sau khi ra đời, đội bóng đã chơi tại sân nhà của họ có tên Bramall Lane. Bramall Lane có sức chứa hiện 32.702 chỗ ngồi.

Sheffield United là câu lạc bộ đầu tiên của bóng đá Anh giành quyền thăng hạng từ Giải hạng hai mới thành lập đến Giải hạng nhất năm 1892-93. CLB cũng là một trong những thành viên sáng lập ra Premier League vào năm 1992-93, trong mùa giải đó Brian Deane là cầu thủ ghi bàn thắng đầu tiên của kỷ nguyên Premier League trong chiến thắng 2-1 trước Manchester United.

Kể từ khi thành lập Sheffield United đã thi đấu ở cả 4 cấp độ của bóng đá Anh. Họ là 1 trong 4 CLB đã từng vô địch cả 4 giải đấu đó. Tuy nhiên, hầu hết lịch sử của câu lạc bộ là thi đấu tại giải Ngoại Hạng Anh. Trong phần lớn lịch sử của câu lạc bộ, Sheffield United chơi trong màu áo áo sọc trắng đỏ với quần soóc đen. Đối thủ kình địch của Sheffield United là Steel City.

Biệt danhcách xem vảy gà đá cựa sat: The Blades

Sân nhà: Bramall Lane

Chủ tịch đương nhiệm: Musa’ad bin Khalid Al Saud

Huấn luyện viên trưởng:cách xem vảy gà đá cựa sat Chris Wilder

Thành tích đạt được của CLB:

Giải đấu cấp thứ nhất của Anh (hiện tại là Premier League)cách xem vảy gà đá cựa sat: Vô địch(1897–98), Á quân(1896–97, 1899–1900)

Giải đấu cấp thứ hai của Anh (hiện tại là Football League Championship):

cách xem vảy gà đá cựa satVô địch(1952–53)

Á quân(1892–93, 1938–39, 1960–61, 1970–71, 1989–90, 2005–06, 2018–19)

Giải đấu cấp thứ ba của Anh (hiện tại là Football League One):

cách xem vảy gà đá cựa satVô địch(2016–17)

Á Quân(1988–89)

Giải đấu cấp thứ tư của Anh (hiện tại là Football League Two):  Vô địch(1981–82)

Cúp FA:

Vô địch(1898–99, 1901–02, 1914–15, 1924–25)

Á quân(1900–01, 1935–36)

Cup Sheffield United: cách xem vảy gà đá cựa satĐồng vô địch(1898)

Đội hình số áo cầu thủ mùa giải 2019/2020

STT Tên Cầu thủ Số Áo Vị Trí
1 Dean Henderson 1 Thủ môn
2 George Baldock 2 Hậu vệ
3 Enda Stevens 3 Hậu vệ
4 John Fleck 4 Tiền vệ
5 Jack O'Connell 5 Hậu vệ
6 Chris Basham 6 Hậu vệ
7 John Lundstram 7 Tiền vệ
8 Luke Freeman 8 Tiền vệ
9 Oli McBurnie 9 Tiền đạo
10 Billy Sharp(ĐT) 10 Tiền đạo
11 John Egan 12 Hậu vệ
12 Phil Jagielka 15 Hậu vệ
13 Oliver Norwood 16 Tiền vệ
14 David McGoldrick 17 Tiền đạo
15 Kieron Freeman 18 Hậu vệ
16 Jack Robinson 19 Hậu vệ
17 Michael Verrips 21 Thủ môn
18 Lys Mousset 22 Tiền đạo
19 Ben Osborn 23 Tiền vệ
20 Leon Clarke 24 Tiền đạo
21 Simon Moore 25 Thủ môn
22 Jack Rodwell 26 Tiền vệ
23 Muhamed Bešić 27 Tiền vệ
24 Panagiotis Retsos 29 Hậu vệ
25 Richairo Zivkovic 30 Tiền đạo
26 Sander Berge 32 Tiền vệ
Tải thêm bài viết